Blog

Liên hệ với chúng tôi

Email:13840288122@163.com
Điện thoại:

86-13940355337
WhatsApp:+86 15940486225
Địa chỉ: Cổng 5, số 15 đường Wanghe, quận Yuhong, thành phố Thẩm Dương, tỉnh Liêu Ninh

2026-01-20

Tháo dỡ tháp làm ẩm trong dự án SCR của nhà máy xi măng

Tháo dỡ tháp làm ẩm trong dự án SCR của nhà máy xi măng
Tháo dỡ tháp làm ẩm trong dự án SCR của nhà máy xi măng

Tìm hiểu thêm

2025-09-22

Máy làm mát dạng lưới thế hệ thứ ba

Máy làm mát dạng lưới thế hệ thứ ba
Máy làm nguội kiểu lưới ba thế hệ I. Thông tin cơ bản: Ứng dụng và mục đích: Chuyên dùng cho các nhà máy xi măng. Đóng gói: Vận chuyển đường biển. Mức độ tự động hóa: Có thể tùy chỉnh theo nhu cầu của khách hàng. Xuất xứ: Trung Quốc. Dịch vụ tùy biến: Có cung cấp dịch vụ tùy biến. II. Nguyên lý hoạt động: Clinker nóng được xả từ miệng lò vào giường lưới, sau đó được các tấm lưới chuyển động qua lại đẩy dọc theo toàn bộ chiều dài của giường lưới, tạo thành một lớp vật liệu có độ dày nhất định. Không khí làm mát được thổi từ phía dưới xuyên qua lớp vật liệu, khuếch tán để làm nguội clinker nóng. Sau khi làm mát clinker, không khí làm mát trở thành không khí nóng; phần không khí nóng ở đầu nóng này được sử dụng làm không khí đốt, đưa vào lò nung và lò phân hủy (hệ thống lò nung tiền nung). Một phần không khí nóng cũng có thể được dùng để sấy. Việc tận dụng không khí nóng giúp thu hồi nhiệt, từ đó giảm tiêu hao nhiệt của hệ thống; lượng không khí nóng dư thừa sẽ được xả ra bầu khí quyển sau khi qua xử lý thu bụi. Các mảnh clinker nhỏ đã được làm nguội rơi xuống băng tải phía sau máy làm nguội lưới thông qua một sàng lọc; những mảnh clinker lớn được nghiền nhỏ rồi mới làm nguội trước khi được thu gom vào băng tải; các hạt clinker mịn và bụi lọt qua khe hở và lỗ trên bề mặt giường lưới, rơi vào phễu thu. Khi mức vật liệu trong phễu đạt đến một độ cao nhất định, van khóa khí được điều khiển bởi hệ thống cảm biến mức vật liệu sẽ tự động mở, và phần vật liệu mịn bị rò rỉ sẽ đi vào băng tải chuỗi rò rỉ vật liệu đặt bên dưới máy, rồi được vận chuyển đi. Khi lượng vật liệu mịn còn lại trong phễu vẫn đủ để đóng kín van khóa khí, thì tấm van sẽ được đóng lại nhằm bảo đảm không có sự rò rỉ không khí.

Tìm hiểu thêm

2025-09-22

Máy làm nguội kiểu lưới thế hệ thứ tư

Máy làm nguội kiểu lưới thế hệ thứ tư
I. Thông tin cơ bản: Ứng dụng và mục đích: Dành riêng cho các nhà máy xi măng. Vận chuyển và đóng gói: Vận chuyển đường biển. Mức độ tự động hóa: Tùy theo yêu cầu của khách hàng. Xuất xứ: Trung Quốc. Dịch vụ tùy chỉnh: Có thể tùy chỉnh. II. Đặc điểm cấu trúc: Máy làm nguội dạng lưới chủ yếu bao gồm vỏ dưới, giường lưới, vỏ trên, thiết bị truyền động, hệ thống ống dẫn khí của tấm lưới điều khiển dòng chảy, phễu và thiết bị khóa khí, bộ phận giá đỡ và bánh xe dẫn hướng, hệ thống bôi trơn mỡ tập trung, máy nghiền clinker, thiết bị dọn tuyết, bục thang, quạt, các thiết bị điều khiển tự động và cảnh báo, v.v. III. Nguyên lý hoạt động: Máy làm nguội dạng lưới thế hệ thứ tư có thể được chia thành hai loại chính: loại thanh và loại bậc thang. Loại sớm nhất là máy làm nguội dạng lưới kiểu thanh do Công ty Smith sản xuất. Giường lưới của nó được bố trí nghiêng và cố định tại chỗ; vật liệu được vận chuyển nhờ các thanh đẩy nằm phía trên giường lưới. Quạt cung cấp không khí làm mát, còn máy nghiền thì nghiền clinker. Ưu điểm của loại này là hiệu quả kín tốt, giúp ngăn rò rỉ. Tuy nhiên, nhược điểm là các thanh đẩy nhanh chóng bị mài mòn, đồng thời việc bố trí nghiêng để giải quyết vấn đề vận chuyển lại làm tăng chi phí xây dựng. Máy làm nguội dạng lưới theo từng bước là mẫu thế hệ thứ tư ra đời sau đó. Giường lưới của nó sử dụng phương pháp chuyển động từng bước theo từng cột; mỗi cột di chuyển về phía trước cùng lúc rồi lần lượt quay trở lại theo từng đợt, trong khi vật liệu được vận chuyển nhờ lực quán tính và sự nén từ các lớp vật liệu tiếp theo. Quạt cung cấp không khí làm mát, còn máy nghiền thì nghiền clinker. Ưu điểm của loại này bao gồm ít mài mòn trên các tấm lưới, hiệu suất vận chuyển cao và giường lưới được bố trí nằm ngang. Tuy nhiên, phần kín dọc dễ bị mài mòn, và công nghệ kín dọc lại khá thách thức. IV. Ưu điểm về hiệu suất: Máy làm nguội dạng lưới của công ty chúng tôi thuộc loại cấp liệu theo từng bước thế hệ thứ tư, đảm bảo không xảy ra rò rỉ vật liệu. Sản phẩm không chỉ duy trì các ưu điểm của các máy thế hệ thứ tư mới nhất, như không rò rỉ vật liệu và nhiệt độ xả thấp, mà còn thể hiện sự ổn định đặc biệt vượt trội. 1. Quãng đường di chuyển của giường lưới lên đến 400 mm. Nhờ đó, tốc độ di chuyển của giường lưới rất chậm nhưng vẫn đáp ứng được công suất vận chuyển, qua đó cải thiện đáng kể điều kiện làm việc của tất cả các bộ phận hao mòn trong máy làm nguội dạng lưới. 2. Sử dụng hệ thống điều khiển vòng kín nhỏ và cảm biến đo vị trí. Vị trí của giường lưới được xác định chính xác, quá trình vận hành bằng thủy lực diễn ra ổn định; hơn nữa, quãng đường di chuyển của từng cột rất dễ điều chỉnh, nhờ đó hiệu quả tránh được hiện tượng “dòng đỏ” ở hai bên. 3. Độ mài mòn của bộ phận giá đỡ rất thấp. Bộ phận giá đỡ sử dụng bánh xe dẫn hướng kiểu con lăn cổ điển, với cấu trúc đơn giản và đáng tin cậy. Diện tích tiếp xúc được gia tăng đặc biệt, đồng thời bề mặt được xử lý bằng vật liệu chống mài mòn hiệu quả cao. Kết hợp với việc cải thiện điều kiện làm việc nhờ không xảy ra rò rỉ vật liệu, khả năng chống mài mòn của sản phẩm là vô cùng xuất sắc. Sau 5 năm vận hành thực tế, chưa ghi nhận hiện tượng mài mòn đáng kể hay sụt lún của giường lưới. 4. Phần nền dọc sử dụng thép hình chữ H cỡ lớn. Với chiều rộng khoảng 600 mm, sản phẩm có độ cứng vững mạnh, qua đó nâng cao đáng kể tính ổn định trong vận hành. 5. Tấm lưới di động được hàn liền với dầm dọc. Lớp clinker lạnh dày 100 mm tích tụ trên ống dẫn khí di chuyển đồng bộ với giường lưới và bảo vệ tấm lưới di động, vì vậy tấm lưới di động không còn là bộ phận hao mòn mà trở thành một bộ phận kết cấu, với tuổi thọ làm việc trên 5 năm. 6. Dải kín dọc chắc chắn và chịu mài mòn tốt. Với tiết diện lớn và dày, dải này có khả năng chống chịu mạnh mẽ trước nhiều tác nhân bất lợi; ống dẫn khí được kín dài nên ít xảy ra rò rỉ vật liệu; tiết diện tiêu chuẩn của dải kín khoảng 1 mét, cho phép bố trí so le, đảm bảo các mối nối không bao giờ va chạm; dải kín được bố trí trong rãnh giữa các cột dọc, sử dụng vòng đệm khóa đáng tin cậy, đồng thời dễ dàng thay thế và điều chỉnh. Tuổi thọ dự kiến trên 3 năm. 7. Buồng khí dưới giường lưới có hiệu suất kín tốt. Các tấm vách bên của buồng khí được trang bị cửa hai lớp, cửa sổ quan sát cố định và ống dầu bôi trơn khớp nối, hoàn toàn tránh được tình trạng rò rỉ khí so với máy thế hệ thứ ba. Việc kín tường ngăn bên trong sử dụng vật liệu kín dày tới 30 mm, qua đó cải thiện đáng kể tình trạng rò rỉ khí trong buồng khí. 8. Hệ thống thủy lực có áp suất dầu làm việc thấp. Điều kiện làm việc của các linh kiện thủy lực đã được cải thiện, khiến hệ thống thủy lực ít xảy ra rò rỉ dầu hơn.

Tìm hiểu thêm

Lò quay

I. Thông tin cơ bản: Ứng dụng và mục đích: Dành riêng cho các nhà máy xi măng. Đóng gói: Vận chuyển đường biển. Mức độ tự động hóa: Tùy theo yêu cầu của khách hàng. Xuất xứ: Trung Quốc. Dịch vụ tùy biến: Có sẵn dịch vụ tùy biến. II. Cấu trúc chính và chức năng: Các bộ phận cấu trúc của thiết bị lò quay chủ yếu bao gồm: thân lò, vòng đỡ (vành), con lăn đỡ và trục con lăn đỡ (bộ phận đỡ), bánh răng giữ, thiết bị truyền động, cùng các thiết bị làm kín đầu và đuôi lò. Đặc điểm cấu trúc của thiết bị lò: 1. Vỏ của thiết bị lò quay được cán từ thép tấm 20g và Q235-B, đảm bảo năm đặc tính cơ học, và thường sử dụng phương pháp hàn tự động. Độ dày thành vỏ nói chung là 25mm, trong đó tại vùng nung là 32mm, dưới vành lò là 65mm, và phần chuyển tiếp từ dưới vành lò đến đoạn vươn ra có độ dày 38mm. Cách bố trí này giúp thiết kế vỏ lò hợp lý hơn, vừa đảm bảo độ cứng của tiết diện ngang, vừa cải thiện trạng thái ứng suất của bộ phận đỡ. Tại đầu xả của vỏ lò có một tấm chắn miệng lò chịu nhiệt độ cao và chống mài mòn; còn phần đuôi lò được chế tạo bằng tấm thép 1Cr18Ni9Ti dài 1 mét. Tấm chắn đầu lò và áo gió lạnh tạo thành một khoảng trống dạng ống lưới, nơi gió lạnh được thổi từ miệng chuông vào bên trong vỏ lò để làm mát bề mặt không làm việc của tấm chắn đầu lò, qua đó góp phần đảm bảo vận hành an toàn lâu dài cho bộ phận này. Trên vỏ lò được lắp ba vành lò hình chữ nhật. Khoảng hở giữa vành lò và đệm vỏ được xác định dựa trên sự giãn nở nhiệt. Khi lò hoạt động bình thường, vành lò có thể ôm vừa khít vào vỏ lò, nhờ đó giảm thiểu biến dạng hướng kính của vỏ lò. 2. Hệ thống truyền động của thiết bị lò quay sử dụng kiểu truyền động đơn, trong đó động cơ biến tần dẫn động hộp giảm tốc bánh răng trụ ba cấp với bề mặt răng tôi cứng, rồi hộp giảm tốc này lại truyền động cho cặp bánh răng hở của lò. Thiết bị truyền động này sử dụng khớp nối khối cao su nhằm nâng cao độ êm của quá trình truyền động. Đồng thời, hệ thống truyền động phụ kết nối với nguồn điện dự phòng được trang bị để đảm bảo lò vẫn hoạt động khi nguồn điện chính bị gián đoạn, ngăn ngừa hiện tượng uốn cong xi lanh lò và tạo điều kiện thuận lợi cho công tác bảo dưỡng. 3. Bộ làm kín đầu lò quay sử dụng thiết bị làm kín linh hoạt hai lớp, gồm một bộ làm kín khí vỏ lò và một bộ làm kín kiểu mê cung kết hợp với các tấm cứng có lò xo. Một lượng gió lạnh thích hợp được thổi qua miệng chuông để làm mát tấm bảo vệ, đồng thời gió lạnh đã được làm nóng sẽ được thoát ra từ phía trên. Các tấm thép lò xo chịu nhiệt chồng lên nhau ép chặt tấm làm kín linh hoạt, qua đó nén chặt ống gió lạnh, đảm bảo hiệu quả làm kín ngay cả khi xi lanh đầu lò có hiện tượng lệch nhẹ. 4. Thiết bị lò quay sử dụng loại làm kín linh hoạt gồm các tấm thép và than chì để làm kín đuôi lò. Thiết bị này dễ dàng, thuận tiện trong lắp đặt, đồng thời an toàn và đáng tin cậy khi sử dụng. III. Ứng dụng: Vật liệu xây dựng, hóa chất luyện kim, bảo vệ môi trường, v.v. Lò quay đề cập đến lò nung vôi quay (thường gọi là lò quay), có hình dạng như một chiếc giường quay và còn được gọi là lò giường quay. Dựa trên nguyên liệu xử lý, lò quay có thể được chia thành lò nung xi măng, lò nung hóa chất luyện kim và lò nung vôi. Lò nung xi măng chủ yếu dùng để nung clinker xi măng và được chia thành hai loại chính: lò nung xi măng theo quy trình khô và lò nung xi măng theo quy trình ướt. Lò nung hóa chất luyện kim chủ yếu dùng để nung từ hóa quặng sắt nghèo trong các nhà máy thép thuộc ngành luyện kim; nung oxy hóa quặng crôm và quặng sắt-niken; nung bôxít hàm lượng alumina cao trong các nhà máy sản xuất vật liệu chịu lửa; nung clinker và hydroxit nhôm trong các nhà máy nhôm; cũng như nung cát crômit và bột crômit trong các nhà máy hóa chất. Lò nung vôi (tức lò nung vôi hoạt tính) dùng để nung vôi hoạt tính và dolomit nung sơ qua, được sử dụng trong các nhà máy thép và nhà máy ferroalloy.

22

2025/09

Nhu cầu về phụ tùng hậu mãi vẫn ổn định.

Máy nghiền hàm I. Thông tin cơ bản: Ứng dụng và mục đích: Chuyên dùng cho các nhà máy xi măng. Đóng gói vận chuyển: Vận tải đường biển. Mức độ tự động hóa: Tùy theo yêu cầu của khách hàng. Xuất xứ: Trung Quốc. Dịch vụ tùy biến: Có thể tùy chỉnh. Giới thiệu sản phẩm: I. Máy nghiền hàm PE là một thiết bị nghiền được sử dụng rộng rãi. Các đặc điểm chính gồm: 1. Cấu trúc đơn giản, hiệu suất đáng tin cậy, vận hành dễ dàng, bảo dưỡng thuận tiện, sử dụng an toàn, khả năng ứng dụng mạnh mẽ và giá thành thấp. Máy nghiền hàm được chia thành hai loại: con lắc kép và con lắc đơn. Đặc điểm của máy nghiền hàm con lắc đơn là có chiều cao thấp hơn so với máy nghiền con lắc kép, do đó phù hợp hơn khi sử dụng trong các mỏ. Nó có lực nghiền mạnh hơn và thích hợp để nghiền các loại quặng cứng hơn. Máy nghiền hàm con lắc đơn có hai trục: một là trục dẫn động, còn lại là trục đỡ. Do có hai trục nên chiều dài của nó lớn hơn so với máy nghiền con lắc kép. Máy nghiền con lắc đơn có thêm một thanh nối và một tấm đòn bẩy phụ. Máy nghiền con lắc đơn dùng trục lệch tâm để làm cho thanh nối chuyển động lên xuống và sang ngang; thanh nối lại truyền chuyển động cho hai tấm đòn bẩy, khiến chúng di chuyển lên xuống, từ đó đẩy thân hàm di động chỉ chuyển động theo phương trước–sau—đây gọi là chuyển động con lắc đơn, hay đơn giản là “con lắc”. Còn máy nghiền hàm con lắc kép, chỉ có một trục lắp ở phía trên thân hàm di động, nên dưới tác động của trục lệch tâm, thân hàm không chỉ chuyển động lên xuống mà còn sang ngang—đây gọi là chuyển động con lắc phức tạp, vì vậy mới có tên “con lắc kép”. Tấm đòn bẩy được nối với một kích thủy lực; kích này nén lò xo và điều chỉnh kích thước cửa xả bằng cách thêm hoặc bớt các miếng chêm, qua đó kiểm soát được kích thước hạt của vật liệu đầu ra. Các bộ phận chính của máy nghiền hàm bao gồm: khung máy, hàm di động, trục lệch tâm dẫn động, trục đỡ (dùng cho con lắc đơn), thanh nối, tấm đòn bẩy, tấm hàm cố định, tấm hàm di động, ổ trục truyền động, ổ trục hàm di động, kích điều chỉnh, puli và bánh đà. Các máy nghiền hàm nhỏ đều thuộc loại con lắc kép, trong khi các máy nghiền hàm lớn phần lớn là loại con lắc đơn; khung máy được chia thành hai khoang. II. Máy nghiền hàm dòng YJ là một thiết bị nghiền hiệu quả và đáng tin cậy, được phát triển thành công dựa trên thiết kế buồng nghiền hình chữ V tiên tiến và ý tưởng thiết kế ổ đỡ cỡ lớn từ nước ngoài. Thiết bị này có thể nghiền được những loại quặng và đá cứng nhất trong những môi trường khắc nghiệt nhất. Máy nghiền hàm dòng YJ sở hữu cấu trúc vững chắc, công suất và hiệu suất sản xuất cao, hao mòn thấp, cùng với hiệu suất bôi trơn và làm kín tốt. Đặc điểm và ưu điểm của thiết bị: 1. Thiết kế tối ưu hóa buồng nghiền, giúp tăng công suất và hiệu suất sản xuất, ngăn chặn tình trạng tắc nghẽn vật liệu, đồng thời nâng cao tỷ lệ sử dụng các lớp lót chịu mài mòn. 2. Kết cấu hàn của khung máy rất vững chắc, đảm bảo độ tin cậy của thiết bị ngay cả trong những điều kiện nghiền khắc nghiệt nhất. 3. Thiết kế điều chỉnh bằng thủy lực đơn giản, dễ vận hành và thuận tiện khi sử dụng. 4. Thiết kế trục lệch tâm chịu tải nặng, cường độ cao và ổ đỡ cỡ lớn mang lại lực nghiền lớn hơn, cải thiện độ mịn của sản phẩm và tăng công suất sản xuất. 5. Thiết kế cứng cáp của hàm di động và tấm đòn bẩy giúp tăng độ bền và tính ổn định của thiết bị.

22

2025/09